Vân Tiên Cổ Tích Tân Truyện - 雲僊古跡新傳
Nguyễn Đình Chiểu

1 2 3 4 5    

Tổng số 104 trang
畧畑䀡傳西銘
Trước đèn xem chuyện Tây Minh
𡄎唭𠄩𡦂人情喓𠻗
Ngẫm cười hai chữ nhân tình éo le
埃匕𠳺匕麻𦖑
Ai ai lẳng lặng mà nghe
𡨺噒役畧苓𠽮身𡢐
Dữ răn việc trước, lành dè thân sau
𤳆辰忠孝󰥎頭
Trai thời trung hiếu làm đầu
𡛔辰節行󰑼句捞𨉓
Gái thời tiết hạnh là câu trau mình
固𠊛扵郡東城
Có người ở quận Ðông Thành
修仁積󱉎󰉲生昆䝨
Tu nhân tích đức sớm sinh con hiền
達𠸜󰑼陸雲仙
Ðặt tên là Lục Vân Tiên
歲𣃣𠄩糁芸專斈行
Tuổi vừa hai tám, nghề chuyên học hành
蹺柴𤍇史𥸷經
Theo thầy nấu sử sôi kinh
𣎃㝵包󰤃功程劳刀
Tháng ngày bao quản công trình lao đao
文它起鳳滕雲
Văn đà khởi phụng đằng vân
武添叁畧六韜埃皮
Võ thêm tam lược lục thao ai bì

Chú thích:
  • Chuyện Tây Minh : chuyện không rõ lai lịch, hoặc một tiểu thuyết cũ của Trung Quốc, hoặc là tác giả bịa ra, đó còn là một điều nghi vấn. Xét trong sách Tính-lý, Tây Minh là một bài triết là do Trương Tái nhà nho học đời Tống soạn ra, luận về đạo hiếu và đạo nhân, có lẽ Nguyễn Ðình Chiểu mượn đầu đề ấy mà đặt tên cho truyện để nêu cao cái bản lĩnh hiếu và nhân của Lục Vân Tiên, mà tựu trong là phản ánh cái bản lĩnh của mình.
  • Dữ răn việc trước, lành dè thân sau : câu này ý nói là người nghe nên trông gương nhân vật trong chuyện mà răn sợ điều lành đạ hưởng phúc yên về saụ
  • Trau mình : sửa mình (tiếng miền Nam). Trau có nghĩa là làm cho tốt hơn, đẹp hơn.
  • Ðông Thành : tên một huyện ở tỉnh An-huy, Trung Quốc. Những địa danh trong truyện Lục Vân Tiên không chắc chắn là chỉ những địa điểm ở Trung Quốc. Ở tỉnh An-giang (Châu-đốc) xưa kia cũng có Ðông-Thành và con sông Ðông-Thành.
  • Tu nhân tích đức : sửa điều nhân, chứa điều đức, nghĩa là làm cho lòng thương người, trí làm lành của mình ngày càng tăng thêm.
  • Nấu sử sôi kinh : học kinh và sử nhiều lần cho thật chín.
  • Khởi phụng đằng vân : con phượng trỗi dậy, con rồng bay cao, chỉ văn chương xuất sắc lỗi lạc.

  • 1 2 3 4 5    

    Tổng số: 104